BÁO CÁO SƠ KẾT
Kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS học kỳ I năm học 2025 - 2026
Thực hiện Công văn số 64/SGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2026 của Sở Giáo dục TP Hải Phòng về việc báo cáo sơ kết thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS học kỳ I năm học 2025 - 2026, trường THCS Vũ Hữu báo cáo như sau:
- QUY MÔ MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP
1.1 Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh, giáo viên
Tuyển sinh lớp 6 năm học 2025 - 2026 được 161 em. Đạt tỷ lệ 100%
Tổng số học sinh là 694 em chia làm 16 lớp bình quân: 43,4 học sinh/ lớp. So với năm học trước: số lớp không tăng, số HS giảm 07 em.
Duy trì sĩ số: 694/694
- Tổng số giáo viên nhà trường có 27 người, bình quân 1,69 học sinh/ 1 lớp.
1.2.1 Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục
Về số lượng: trường có 27 giáo viên; tỉ lệ bình quân 1.69 gv/1 lớp. So với quy định 1.9 gv/1 lớp trường còn thiếu 03 GV.
Hầu hết giáo viên trẻ, đa số chất lượng tốt, nhiệt tình và trách nhiệm cao trong công việc.
Giáo viên đã tham gia đầy đủ các buổi tập huấn do trường và SGD tổ chức.
- Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục
Số phòng học kiên cố: 16 phòng (đảm bảo 1 lớp/phòng).
Phòng bộ môn: Đầy đủ các phòng KHTN, Tin học, Ngoại ngữ, Nghệ thuật theo tiêu chuẩn mức độ 2.
Thiết bị dạy học: Đã rà soát và bổ sung các danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cho khối 6, 7, 8, 9 theo lộ trình chương trình mới.
1.3.Kết quả thực hiện PCGD THCS
1.3.1. Về quản lý, chỉ đạo thực hiện
Công tác kiện toàn Ban chỉ đạo: Nhà trường đã tham mưu với UBND xã Đường An kiện toàn Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập và Phổ cập giáo dục cấp xã năm 2025. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên (Ban giám hiệu, giáo viên phụ trách phổ cập, đại diện các thôn) trong việc rà soát và cập nhật dữ liệu.
Xây dựng kế hoạch: Ban hành Kế hoạch số 45/KH-VH ngày 05/09/2025 về việc duy trì và nâng cao chất lượng PCGD THCS năm học 2025-2026, xác định mục tiêu giữ vững danh hiệu Đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 3.
Phối hợp liên ngành: Phối hợp chặt chẽ với trường Tiểu học trên địa bàn để bàn giao hồ sơ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, đảm bảo 100% trẻ trong độ tuổi vào lớp 6. Hợp tác với công an xã để đối soát dữ liệu cư trú của thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi.
Đẩy mạnh công tác phân luồng: Gắn công tác phổ cập với định hướng nghề nghiệp theo Chỉ thị 10-CT/TW, đảm bảo học sinh sau tốt nghiệp THCS không vào lớp 10 công lập vẫn tiếp tục tham gia học nghề hoặc hệ GDTX để duy trì tỷ lệ phổ cập bền vững.
1.3.2. Công tác kiểm tra, công nhận, quản lý phổ cập
Công tác tự kiểm tra: Nhà trường đã hoàn thành việc tự kiểm tra hồ sơ phổ cập vào tháng 10/2025. Hồ sơ bao gồm: Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, phiếu điều tra từng hộ gia đình, danh sách trẻ trong độ tuổi và các biểu mẫu thống kê theo Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT.
Quản lý dữ liệu số: 100% số liệu được cập nhật và đồng bộ trên Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu PCGD-XMC của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Dữ liệu đảm bảo sạch, chính xác và trùng khớp giữa phiếu điều tra và phần mềm.
II.TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC
2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường
2.2. Đổi mới phương pháp và hình thức dạy học
- Kết quả triển khai đổi mới phương pháp và hình thức dạy học
Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy đảm bảo yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học liệu, phương pháp kiểm tra đánh giá. Các kế hoạch dạy học đều được bàn bạc thảo luận và phê duyệt trước khi thực hiện. Các biện pháp trong bài dạy đã chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học, dành thời lượng cho học sinh trình bày, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả học tập của mình…
2.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh
Thực hiện TT 22/2021/TT-BGDĐT: 100% học sinh được đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số. Các bài kiểm tra định kỳ được xây dựng trên ma trận, bảng đặc tả năng lực.
Môn Ngữ văn: Thực hiện đột phá trong việc sử dụng ngữ liệu ngoài SGK cho các bài thi (đạt tỷ lệ 100%), giúp đánh giá thực chất năng lực đọc hiểu.
Khó khăn: Việc thiết kế bảng đặc tả cho các môn tích hợp còn tốn nhiều thời gian phối hợp giữa các giáo viên trong tổ.
2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh
- Kết quả thực hiện: nhà trường đã thực hiện giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh theo đúng hướng dẫn; 100% số học sinh vẫn có nguyện vọng được học THPT gồm trường THPT chuyên Nguyễn Trãi, THPT Bình Giang và số ít học THPT Đường An, THPT Kẻ Sặt.
- Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân: Học sinh chưa thích đi học nghề, một trong những lí do là số lượng tuyển sinh của trường nghề (TTGDTX) tuyển sinh còn hạn chế; trường nghề của BGD xã địa bàn học sinh sinh sống và chất lượng đào tạo chưa thật tốt.
2.5. Việc triển khai chuyển đổi số trong nhà trường
Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc hướng dẫn của SGD ĐT về việc triển khai chuyển đổi số đến toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên; tổ chức tập huấn cho tất cả cán bộ giáo viên trong nhà trường; xây dựng kế hoạch, triển khai cụ thể và có kiểm tra giám sát và đánh giá rút kinh nghiệm.
- Giáo viên tích cực tham gia tập huấn và thực hiện, nhiều giáo viên có khả năng CNTT rất tốt, ứng dụng tốt vào các bài dạy và tích cực hướng dẫn học sinh.
Hạ tầng: Duy trì 16 phòng học có máy chiếu/tivi thông minh. Đang hoàn thiện 01 phòng Lab dùng chung cho STEM và Tin học.
Học liệu số: Xây dựng kho học liệu dùng chung với hơn 50 bài giảng điện tử tương tác. 100% giáo viên biết ứng dụng AI để tạo slide và sơ đồ tư duy.
Quản lý: 100% hồ sơ chuyên môn (giáo án, sổ điểm, học bạ) được thực hiện trên môi trường điện tử.
III. ĐÁNG GIÁ CHUNG
3.1. Kết quả đạt được
- Thực hiện đúng chương trình kế hoạch dạy học và giáo dục theo đúng nhiệm vụ năm học. Làm tốt việc thực hiện chương trình GDPT 2018. Thực hiện được cơ bản các nhiệm vụ giáo dục và chỉ tiêu đề ra từ đầu năm; thực hiện đúng kế hoạch giáo dục, chương trình các bộ môn, các nội dung ngoại khóa, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
3.2. Hạn chế cần khắc phục
Công tác phân luồng: Tỷ lệ học sinh định hướng học nghề sau tốt nghiệp THCS vẫn chưa đạt như kỳ vọng do tâm lý phụ huynh vẫn đặt nặng áp lực vào kỳ thi lớp 10 công lập (mục tiêu đỗ 100% tạo áp lực rất lớn).
3.3. Đề xuất kiến nghị
Với Sở Giáo dục và Đào tạo:
Tiếp tục tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật ra đề kiểm tra đánh giá năng lực cho các môn tích hợp và môn Ngữ văn theo chương trình mới.
Hỗ trợ thêm các nguồn học liệu số mẫu và công cụ phần mềm AI chuyên dụng cho giáo dục để nhà trường triển khai đồng bộ.
Với UBND xã:
Đầu tư kinh phí nâng cấp hạ tầng mạng băng thông rộng và bổ sung thiết bị cho phòng học thông minh, phòng STEM để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số toàn diện.
Cần có chính sách động viên, khen thưởng kịp thời đối với đội ngũ giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả xuất sắc trong học kỳ vừa qua.
Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục nghề nghiệp tại địa phương nhằm thay đổi nhận thức của phụ huynh về việc phân luồng sau THCS.
Đề nghị Sở Giáo dục ĐT thành phố tham mưu để mua sắm, cấp thiết bị các môn học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.
| Nơi nhận: - SGDĐT (để b/c); - Lưu VT. | HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Văn Huệ |